Đại cương về Sao Vũ Khúc trong Tử Vi

26/08/2020 205

Bài viết Đại cương về Sao Vũ Khúc trong Tử Vi. Mời các bạn đọc tham khảo.

Sao Vũ Khúc đứng thứ tư trong sáu sao thuộc chòm Tử Vi. Sao Vũ Khúc là Bắc Đẩu Tinh có tính Âm thuộc hành Kim nằm trong loại Tài Tinh, Quyền Tinh, chủ về tiền bạc. Vũ Khúc có tên gọi tắt là Vũ.

1. Vị trí của Sao Vũ Khúc khi ở các cung

Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Vượng địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.

Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi.

Đắc địa ở các cung Mão, Dậu.

2. Ý nghĩa của Sao Vũ Khúc về cơ thể

Vũ Khúc chỉ hai bộ phận là vú và nốt ruồi.

– Sát, hao và bại tinh xâm phạm Vũ Khúc: có thể ảnh hưởng đến bộ ngực của phụ nữ.

– Vũ Khúc Đào hay Hồng: có nốt ruồi son.

3. Ý nghĩa của Sao Vũ Khúc về bệnh lý

Vũ Khúc ở Mão, dù là đắc địa, thường bị bệnh thần kinh hay khí huyết.

Vũ Khúc ở Dậu thì bị nội thương khó chữa.

Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung ở Tật: Có ám tật.

Vũ Khúc, Tham Lang, Xương Khúc đồng cung: Nhiều nốt ruồi, hay mắc bệnh có liên quan đến lông tóc.

Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Bệnh ở bộ máy tiêu hóa.

Vũ Khúc, Long Trì đồng cung: Có nốt ruồi đỏ.

Vũ Khúc, Thiên Riêu đồng cung: Bệnh tê thấp hay phù chân tay.

Vũ Khúc, Thiên Riêu, Thiên Việt, Phá Toái: bị câm.

Nếu hợp ở Mệnh lại đắc địa thì khí huyết tốt, mạnh khỏe luôn. Nếu hãm địa và khắc Mệnh thì hay có bệnh phong hay trĩ.

Ngoài ra người mệnh Kim và Thủy (tức là 2 hành tương sinh với Vũ Khúc) cũng ít bệnh. Trái lại, nếu mệnh Mộc và Hỏa thì bệnh nhiều hơn.

4. Ý nghĩa của Sao Vũ Khúc về tướng mạo

a. Vũ Khúc đắc địa

Sao Vũ Khúc ở cung đắc địa thì có thân hình nở nang, cao vừa tầm, đầu và mặt dài, vẻ mặt uy nghi, tiếng nói to, có nốt ruồi ở chỗ kín.

b. Vũ Khúc hãm đĩa

Sao Vũ Khúc ở cung hãm địa thì người nhỏ bé, thấp, hơi đen, có nhiều ngấn vết, tóc rậm và xấu.

5. Ý nghĩa của Sao Vũ Khúc về tính tình

a. Nếu Vũ Khúc đắc địa

Mệnh có Vũ Khúc đắc địa thì thông minh, có chí lớn, hay mưu đồ đại sự, có óc kinh doanh, có tài buôn bán, tính mạnh bạo, quả quyết, cương nghị, thẳng thắn, hiếu thắng.

Với phụ nữ, các ý nghĩa kể trên không thay đổi là người tài giỏi, đảm đang, gan dạ, can trường.

b. Nếu Vũ Khúc hãm địa

Mệnh có Vũ Khúc hãm địa thì kém thông minh, tham lận, thiếu lương thiện, hà tiện, bủn xỉn, ương ngạnh. Những ý nghĩa trên càng sâu sắc nếu gặp thêm sát tinh. Riêng phụ nữ thì thường tham lận, bạo tợn, hay lấn át chồng, bạo ngược lăng loàn (nếu gặp sát tinh).

6. Ý nghĩa của Sao Vũ Khúc về công danh, tài lộc

a. Nếu Vũ Khúc đắc địa

Vũ Khúc vốn là Tài Tinh nên ý nghĩa tài lộc rất mạnh, ở cung đắc địa Vũ Khúc nói lên sự dư dả về tài chính, được nắm giữ tiền bạc, có uy danh lừng lẫy, sự nghiệp lớn lao.

b. Nếu Vũ Khúc hãm địa

Vũ Khúc rơi vào cung hãm địa thì bất đắc chí, công danh trắc trở, tiền bạc khó kiếm, thường phá tán tổ nghiệp, phải ly hương tự lập, không nhờ được người thân.

c. Nếu Vũ Khúc ở Sửu Mùi

Vũ Khúc ở Sửu, Mùi thì lúc thiếu thời thì no ấm nhưng chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng về công danh và tiền bạc. Phải sau 30 tuổi mới tốt và càng về già càng tốt.

7. Ý nghĩa của Sao Vũ Khúc về phúc thọ, tai họa

Đối với cả hai phái, dù là đắc hay hãm địa, Vũ Khúc là sao cô độc, thường cách biệt với người thân, ít bè bạn, nếu không khắc cha mẹ, anh em, tất phải khắc vợ hay chồng, khắc con hay hiếm con.

Sao này ví như Cô Thần, Quả Tú cho dù có đủ vợ/chồng, đủ con, người đó vẫn cảm thấy lẻ loi, cô độc hoặc chịu những bất hạnh của chồng ngoại tình hay dang dở, của con bất mục, chưa kể trường hợp không chồng nếu Vũ hãm đi liền với Phúc, Mệnh, Thân xấu.

Nếu Vũ Khúc đi liền với Cô Thần, Quả Tú, Đẩu Quân, Thái Tuế là những sao hiu quạnh thì càng làm nổi bật sự cô độc, lẻ loi dẫn đến hạnh phúc gia đình khó được vẹn toàn.

Vì Vũ Khúc là sao cô độc, nên người nữ có sao này thường có sự trắc trở về duyên nợ. Do đó phải cần có nhiều sao tốt đẹp thì duyên nợ mới tốt, người bạn đời giàu sang.

a. Nếu Vũ đắc địa

Vũ Khúc đắc địa thì được hưởng phúc, sống lâu.

b. Nếu Vũ hãm địa

Vũ Khúc hãm địa thì lao tâm khổ trí, nữ thì ưu phiền vì gia đạo, khắc chồng hại con, bị bệnh tật, tai họa. Nếu thêm sát tinh, các ý nghĩa này càng chắc chắn và mạnh mẽ hơn.

Riêng ở Mão thì khó tránh tai nạn về xe cộ, dao súng, điện lửa. Tại Dậu thì hay mắc tai nạn xe, chưa kể các bệnh tật khả hữu liệt kê ở mục bệnh lý.

8. Ý nghĩa của Sao Vũ Khúc và một số sao khác

a. Những cách tốt

– Vũ Khúc, Văn Khúc đắc địa: thông minh, học rộng, có tài năng, biết cả văn lẫn võ, làm việc bán văn bán võ, nếu là võ nghiệp thì làm ở văn phòng, tham mưu, thiết kế.

– Vũ Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt: làm giám quan tài chính, coi việc xuất, nhập kho tàng.

– Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã: lập nghiệp ở xa quê hương nhưng rất thịnh vượng. Nếu ở Dần thì sự nghiệp rất lớn ở tha phương.

– Vũ Khúc, Lộc Tồn, Hóa Quyền ở Dần Thân: hết sức giàu có (như Vũ Tướng ở Dần Thân)

– Vũ Khúc, Hóa Quyền ở nữ mệnh: đàn bà khôn ngoan tần tảo, gây dựng tất cả sự nghiệp cho chồng, chồng phải nể sợ.

– Tử Phủ Vũ Tướng: phú, quý và thọ.

– Vũ Khúc, Tấu Thư, Đào Hồng, Thiên Hỷ: cả sĩ, kịch sĩ giỏi, thợ may khéo.

– Vũ Khúc, Thiên Hình, Thiên Riêu, Tấu Thư: thợ mộc giỏi.

b. Những cách xấu và thường

– Vũ Khúc, Phá Quân Tỵ Hợi: tham lận, bất lương; lập nghiệp ở xa, suốt đời vất vả, lao khổ, không giữ được nghiệp tổ mà phải phá tán cho hết.

– Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh ở Mão: bị tai nạn về điện lửa, sấm sét và bệnh thần kinh, cô đơn, bần hàn.

– Vũ Khúc, Kình Dương, Đà La, Phá Quân: bị khốn hại vì tiền.

– Vũ Khúc hãm địa Kiếp Sát đồng cung, Kình Dương chiếu: rất gian ác bất lương, giết người không gớm tay, khát máu.

c. Vũ Khúc ở Sửu Mùi

Nếu Mệnh Thân an ở Sửu Mùi có Vũ Tham đồng cung thì trước nghèo sau giàu, càng về già càng phú quý.

Nếu gặp Kiếp Sát đồng cung thì lại là tiền phú hậu bần.

9. Ý nghĩa của Sao Vũ Khúc ở các cung

a. Ở Cung Tài Bạch

Vũ Khúc là sao tài, đóng ở Tài, tất mang lại tiền bạc. Tài lộc dồi dào hay không còn tùy vị trí đắc hay hãm địa của Vũ Khúc và sự hội tụ với cát tinh.

Các sao hợp với Vũ Khúc về tài lộc gồm:

Chính Tinh: Thiên Phủ, Âm Dương sáng sủa, Tử Vi, Thiên Tướng.

Trợ Tinh: Hóa Lộc, Lộc Tồn, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thai Tọa, Quang Quý, Tả Hữu, Long Phượng, Đẩu Quân, Cô Thần, Quả Tú, Thiên Mã, Hóa Quyền.

Các sao khắc với Vũ Khúc về tài lộc gồm:

Chính Tinh: Phá Quân đồng cung.

Trợ Tinh: Đại, Tiểu Hao, Tuần Triệt, Không Kiếp, Kình Đà, Phục Binh, Hóa Kỵ.

b. Ở Cung Điền Trạch

– Sao Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cơ nghiệp của tiền nhân để lại rất lớn lao. Càng về sau càng thịnh vượng.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: Giữ gìn được tổ nghiệp, nếu không được hưởng điền sản, thì cũng thừa hưởng được nghề nghiệp của cha mẹ, dòng họ. Về sau càng làm nên sự nghiệp nhà đất.

– Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung: Có nhà đất của tiền nhân để lại, nhưng chính mình phải tự tay tạo dựng mới lớn lao. Càng lớn tuổi thì càng có nhiều nhà cửa.

– Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung: Nhà đất ban đầu mua vào bán ra thất thường, nhưng càng lớn tuổi thì có nhiều nhà đất.

– Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Không điền sản, hoặc có rất ít điền sản, hoặc có nhà đất của cha mẹ để lại mà vì hoàn cảnh, thời cuộc mình phải bỏ đi. Về già mới có được nơi ăn chốn ở chắc chắn.

c. Ở Cung Tật Ách

Nếu hợp Mệnh lại đắc địa thì khí huyết tốt, mạnh khỏe luôn. Nếu hãm địa và khắc Mệnh thì hay có bệnh phong hãy trĩ.

Ngoài ra, người mệnh Kim và Thủy cũng ít bệnh. Trái lại, nếu mệnh Mộc và Hỏa thì nhiều bệnh hơn.

d. Ở Cung Thiên Di

Mệnh Thủy, Thổ và Kim gặp Vũ đắc địa lại thêm cát tinh hội chiếu thì ra ngoài buôn bán, làm giàu rất dễ dàng. Nếu hãm địa và mệnh khắc thì là tiểu thương hoặc khó kiếm tiền. Dù sao Vũ Khúc ở Thiên Di tất phải đi xa làm ăn.

e. Ở Cung Quan Lộc

Ba loại mệnh Thổ, Thủy, Kim gặp Vũ Khúc đắc địa ở quan lộc và thêm cát tinh hội chiếu thì sự nghiệp công danh vô cùng hiển đạt.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: công danh hoạnh đạt, có tài kiêm văn võ, có chức vụ liên quan đến kinh tế, tài chính.

– Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung: quan trường hay thương nghiệp đều đắc lợi.

– Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: võ hiển, thường lập chiến tích ở xa nhưng thăng giáng thất thường.

– Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung: võ nghiệp nhưng vất vả, không bền; xoay nghề buôn thì phát.

– Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung: buôn bán làm giàu, nhưng phải sau 30 tuổi.

Tùy sự hội tụ với các sao nhỏ, ý nghĩa sẽ uyển chuyển đi.

f. Ở Cung Phu Thê

– Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn Tuất: nên muộn lập gia đình và lấy người bằng tuổi ( hoặc gần bằng tuổi nhau ). Đàn ông nhờ vợ mà có tiền, đàn bà nhờ chồng mà được hưởng giàu sang.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: vợ chồng đôi khi có sự bất hoà nhưng vẫn chung hưởng giàu sang đến lúc đầu bạc.

– Vũ Khúc Thiên Tướng đồng cung: đàn ông lấy được vợ đảm đang, tài giỏi và giàu. Đàn bà lấy được chồng hiền và sang. Cả hai đều cương cường. Lúc trẻ hoà thuận, về sau hay xích mích nhưng vẫn được hưởng phú quý trọn vẹn.

– Vũ Khúc Tham Lang đồng cung: nên muộn lập gia đình, vợ chồng chênh lệch nhau nhiều tuổi. Cả hai đều tài giỏi, đảm đang nhưng nếu kết hôn sớm dễ bị hình khắc, chia ly.

– Vũ Khúc Phá Quân đồng cung: vợ chồng đều thao lược nhưng nếu sớm nên duyên vợ chồng thì dễ phải xung khắc, xa cách nhau và ít nhất là hai lần lập gia đình.

– Vũ Khúc Thất Sát đồng cung: vợ chồng hình khắc nhau rất mạnh, chung sống với nhau dễ nảy sinh tai hoạ dẫn tới xa cách hoặc chia ly một sống một chết nếu gặp nhiều Sát Tinh.

g. Ở Cung Tử Tức

– Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn Tuất: thường có một con nhưng rất khá giả.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: hai con, sau đều quý hiển.

– Vũ Khúc Thiên Tướng đồng cung: may mắn lắm mới có một con, nếu có con nuôi, sẽ thêm con đẻ.

– Vũ Khúc Tham Lang đồng cung: muộn sinh con mới dễ nuôi, sau có hai con.

– Vũ Khúc Phá Quân đồng cung: hai con nhưng rất khó nuôi.

– Vũ Khúc Thất Sát đồng cung: khó có con, may mắn mới có một con nhưng cũng chơi bời phá tán nếu không có cát tinh hoá giải. Con cái không hợp với bố mẹ.

h. Ở Cung Phúc Đức

– Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn Tuất: được hưởng phúc sống lâu. Về già lại càng mãn nguyện, trong họ có người giàu sang hiển đạt về võ nghiệp hoặc kinh doanh buôn bán.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: được hưởng phúc sống lâu, họ hàng khá giả.

– Vũ Khúc Thiên Tướng đồng cung: phúc thọ song toàn, suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả, giàu sang.

– Vũ Khúc Tham Lang đồng cung: được hưởng phúc sống lâu. Về già lại càng mãn nguyện, trong họ có người giàu sang hiển đạt về võ nghiệp hoặc kinh doanh buôn bán.

– Vũ Khúc Phá Quân đồng cung: phải lập nghiệp ở xa quê hương, sớm xa gia đình mới được yên ổn. Họ hàng thường ly tán nhưng có người giỏi về kỹ thuật, mỹ thuật hoặc kinh doanh buôn bán.

– Vũ Khúc Thất Sát đồng cung: phúc mỏng, suốt đời vất vả, hay mắc tai hoạ. Họ hàng ly tán, dễ có người chết non hoặc mang tật bệnh.

i. Ở Cung Phụ Mẫu

Vũ Khúc có tính chất giống Cô Thần, Quả Tú nên ở bất kỳ vị trí nào cũng xung khắc một trong hai thân.

– Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn Tuất: cha mẹ giàu có, khá giả.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: cha mẹ giàu có và vinh hiển.

– Vũ Khúc Thiên Tướng đồng cung: cha mẹ có uy quyền và nhiều của cải.

– Vũ Khúc Tham Lang đồng cung: cha mẹ giàu nhưng con không hợp tính cha mẹ, trong nhà thiếu hoà khí.

– Vũ Khúc Phá Quân đồng cung: cha mẹ hay bất hoà, cha mẹ và con không hợp tính nhau. Gia đình thường ly tán nên làm con nuôi họ khác.

– Vũ Khúc Thất Sát đồng cung: cha mẹ nghèo nếu không dễ phải mang tật bệnh, hay đau yếu. Nên làm con nuôi họ khác để tránh mọi sự hình khắc.

k. Ở Cung Huynh Đệ

– Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn Tuất: có hai anh (chị) em nhưng không hợp tính nhau.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: nhiều nhất là ba người đều giàu có và quý hiển.

– Vũ Khúc Thiên Tướng đồng cung: có hai anh (chị) em đều khá giả.

– Vũ Khúc Tham Lang đồng cung: nhiều nhất là ba người, đều giàu có nhưng sớm xa cách nhau.

– Vũ Khúc Phá Quân đồng cung: có một người, trong nhà hay có sự xô xát. Anh (chị) em phải xa cách nhau.

– Vũ Khúc Thất Sát đồng cung: có một người thường sớm xa cách nhau nếu không dễ bị hình khắc.

l. Ở Cung Nô Bộc

Nếu Vũ Khúc đắc địa thì bạn bè ít nhưng có thể trợ giúp được cho mình còn Vũ Khúc ở cung hãm địa thì bạn bè không tốt, không nhờ cậy được.

m. Vũ Khúc khi vào Cung Hạn

– Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã, Thiên Cơ, Thiên Hỷ, Hồng Loan: thành gia thất.

– Vũ Khúc, Cự Môn, Hoá Quyền: được thăng chức, điều đi nơi xa.

Xem thêm:

1. Đại cương về Sao Thiên Phủ.

2. Đại cương về Sao Thiên Tướng.

3. Sao Tử Vi luận bàn.

Tài liệu tham khảo: Tử Vi Hàm Số

(Dẫn theo trang www.xem-tuvi.net)

Bình luận